Máy đo huyết áp là dụng cụ y tế hỗ trợ chăm sóc sức khỏe được nhiều người sử dụng. Vậy máy đo huyết áp là gì và có bao nhiêu loại? Máy đo huyết áp giá bao nhiêu? Cùng tôi tìm hiểu về máy đo huyết áp và mẹo sử dụng qua bài viết dưới đây nhé! 1.Máy đo huyết áp là gì? Máy đo huyết áp điện tử là thiết bị dùng để đo lượng huyết áp tăng, giảm của con người trong một thời gian nhất định. Máy bao gồm mạch gắn liền với màn hình, bơm, vòng bít, van xả,… được đo bằng dao động sau đó máy sẽ sử dụng thuật toán phân tích đưa các chỉ số lên trên màn hình. Nhờ vậy con người có thể tự theo dõi tình trạng sức khỏe bản thân, có chế độ ăn uống, nghỉ dưỡng, luyện tập hợp lí nâng cao và phòng tránh những căn bệnh nguy hiểm. 2 Máy đo huyết áp có bao nhiêu loại? Hiện nay, trên thị trường có 4 loại máy đo huyết áp chính là máy đo huyết áp thủy ngân, máy đo huyết áp điện tử, máy đo huyết áp cơ và máy đo huyết áp tự động với thiết kế, tính năng, giá thành và các ưu nhược điểm khác nhau. Máy đo huyết áp thủy ngân Loại máy này có cơ chế hoạt động dựa trên trọng lực, rất bền, khá dễ dùng, ít xảy ra sự cố hỏng hóc hay lỗi máy và được nhiều chuyên gia đánh giá là dòng máy có thể cho ra kết quả đo chính xác đến mức tuyệt đối. Tuy nhiên, loại máy này có kích thước lớn nên không thể mang theo đi xa. Đặc biệt, máy có sử dụng thủy ngân nên bạn cần lưu ý khí sử dụng để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. Máy đo huyết áp điện tử Máy đo điện tử thuộc các thế hệ sau này trong dòng máy đo huyết áp với cơ chế hoạt động phụ thuộc vào các cảm ứng điện và năng lượng pin, máy gồm có 3 kiểu khác là máy đo huyết áp điện tử cổ tay, máy đo huyết áp điện tử bắp tay và máy đo huyết áp bán điện tử. + So với máy đo thủy ngân thì loại máy này nhỏ gọn hơn, dễ di chuyển, dễ sử dụng và có vẻ ngoài đẹp mắt. + Tuy nhiên, máy còn tồn tại một số nhược điểm như dễ bị hỏng nếu làm rơi, va đập mạnh, giá thành khá cao và tỷ lệ chính xác không bằng máy thủy ngân. + Máy đo huyết áp cơ khó sử dụng hơn và thường chỉ có ai có kinh nghiệm đo như các bác sĩ mới có thể sử dụng chính xác. + Tuy có giá thành rẻ, độ bền cao và kết quả đo không chênh lệch quá nhiều nhưng vì khó dùng nên người dùng sẽ gặp không ít khó khăn để học cách sử dụng. Máy đo huyết áp tự động Máy đo huyết áp tự động gồm bộ đồng hồ đo, được thiết kế tinh tế theo dạng hình hộp lục giác với màn hình LCD hiển thị kết quả được tích hợp trên bề mặt rộng lớn. Các thông số, biểu tượng dễ hiểu được hiển thị rõ nét, bất cứ ai cũng có thể đọc được kết quả. Tuy nhiên, máy lại có độ chênh lệch khá cao (5mmHg) nên sẽ khó đảm bảo được kết quả đo huyết áp sẽ chính xác. 3 Máy đo huyết áp thích hợp dùng trong gia đình Dù mỗi loại máy đo huyết áp có những ưu điểm nổi bật riêng nhưng để đảm bảo trong quá trình sử dụng tại nhà, các chuyên gia khuyên dùng máy đo huyết áp điện tử để không gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng mà vẫn đảm bảo được độ chuẩn xác. Với loại máy này, bạn có thể dễ dàng mang đi xa, dễ dùng, có thể tự kiểm tra huyết áp mà không cần nhờ người hỗ trợ, có thể dùng cho cá nhân hay cả gia đình. Bên cạnh đó, máy đo huyết áp điện tử còn có các công nghệ tiên tiến mang lại hiệu quả đo chính xác như sau: - Công nghệ Intellisense: Có khả năng bơm hơi phù hợp cho từng người một cách tự động, giúp đem lại kết quả đo chính xác một cách dễ chịu, êm ái và nhanh chóng hơn. - Công nghệ Fuzzy Logic: Có khả năng kiểm soát áp lực bơm tối đa phù hợp nhất với từng cá nhân, đảm bảo không gây khó chịu, đau đớn trong quá trình đo cho người dùng. - Công nghệ PAD: Có khả năng theo dõi và cảnh báo khi xảy ra rối loạn nhịp tim. - Công nghệ MAM: Có khả năng tự động lấy kết quả trung bình của 3 lần đo thành công liên tiếp, đem lại kết quả chỉ số huyết áp chính xác nhất. - Công nghệ IMT: Có khả năng đo huyết áp ngay trong lúc bơm giúp rút ngắn thời gian đo huyết áp và giảm độ ồn trong quá trình sử dụng thiết bị. - Công nghệ Afib: Có khả năng tầm soát rung tâm nhĩ (một chứng rối loạn nhịp tim thường gặp ở những người bị tăng huyết áp, xơ vữa động mạch…). 4. Cấu tạo của máy đo huyết áp cơ - Vòng bít: nối với quả bóp cao su bằng một ống dẫn khí. Vòng bít làm bằng vải và có nhiều kích cỡ khác nhau để phù hợp với bắp tay người cần đo. - Đồng hồ đo: các chỉ số huyết áp sẽ hiển thị trên mặt đồng hồ. - Quả bóp cao su: là công cụ bơm hơi vào vòng bít nhằm làm tăng áp lực gây ra. - Ống nghe: tương tự như ống nghe bình thường của các y bác sĩ. Nhiệm vụ của nó là giúp khuếch đại âm thanh, khiến việc phát hiện âm thanh mạch đập dễ dàng hơn. - Cấu tạo máy đo huyết áp cơ gồm có: Vòng bít, đồng hồ đo, quả bóp cao su, ống nghe 5 Nguyên lý hoạt động của máy đo huyết áp cơ Khi sử dụng máy đo huyết áp cơ, dòng máu của động mạch cánh tay sẽ bị cản trở lại bằng một vòng bít. Vòng bít sau khi quấn vào bắp tay sẽ được bơm phồng, cho tới khi không khí bên trong nó gây ra một áp lực đủ lớn làm cản trở hoạt động của dòng máu đi qua. Khi van được mở, khí trong vòng bít thoát ra khiến áp lực do nó gây nên giảm xuống từ từ. Và đến khi áp lực được tạo ra bởi vòng bít bằng với huyết áp tâm thu của người đo thì máu sẽ đi qua vòng bít. Việc này dẫn đến dòng máu có sự thay đổi và tạo ra âm thanh có thể nghe được thông qua sử dụng ống nghe. Áp lực vòng bít tạo ra vẫn sẽ tiếp tục giảm xuống cho đến khi âm thanh từ sự thay đổi của dòng máu biến mất. Lúc này, áp lực của vòng bít đã thấp hơn huyết áp tâm trương của động mạch. Xác định thời điểm âm thanh biến mất, số chỉ trên đồng hồ đo lúc đó cũng chính là huyết áp tâm trương. 6. Lưu ý khi sử dụng máy đo huyết áp cơ Khi sử dụng máy đo huyết áp cơ, cần chú ý một số điều sau: - Để kết quả đo huyết áp được chính xác nhất có thể, cần chọn vòng bít có kích cỡ phù hợp với bắp tay bệnh nhân. - Người cần đo phải đảm bảo cả tinh thần và cơ thể được thư giãn, thả lỏng. Bệnh nhân nên dành ra 5 phút để thả lỏng cơ thể trước khi đo. - Hạn chế trò chuyện trong lúc tiến hành đo huyết áp. - Vòng bít cần tiếp xúc trực tiếp với da. Người tiến hành đo huyết áp cần chú ý không đo cách lớp quần áo. - Đo huyết áp cần thực hiện trong nhiệt độ phòng. - Tư thế đo huyết áp cần chuẩn xác. Người cần đo phải thẳng lưng, hai chân chạm đất, tay quấn vòng bít phải đặt ngang ngực và trên một bề mặt phẳng. - Không sử dụng các sản phẩm chứa chất kích thích như bia rượu, thuốc lá… hay vận động mạnh trong vòng 30 phút trước khi kiểm tra huyết áp. 7. So sánh máy đo huyết áp điện tử và máy máy đo huyết áp cơ - Độ bền: Máy đo huyết áp cơ có độ bền cao, khả năng chống va đập tốt. Trong khi đó, độ bền của máy đo huyết áp điện tử thường kém hơn máy đo huyết áp áp cơ. - Yêu cầu kỹ năng chuyên môn: Máy đo huyết áp cơ chỉ có thể sử dụng bởi những người đã qua đào tạo và có kinh nghiệm nhất định. Với máy đo huyết áp điện tử, ngoài khả năng cung cấp các chỉ số huyết áp chính xác, một số dòng máy đo huyết áp điện tử như Omron còn có các tính năng tiện lợi khác như: lưu trữ kết quả đo, cảnh báo các dấu hiệu bất thường trong huyết áp, nhịp tim…. - Bảo dưỡng: Máy đo huyết áp cơ cần bảo dưỡng định kỳ thường xuyên, nhất là đồng hồ đo để tránh các sai số dụng cụ. Còn máy đo huyết áp điện tử ít cần bảo dưỡng hơn, tiết kiệm thời gian. - Giá thành: Máy đo huyết áp cơ thường có giá rẻ hơn so với máy đo huyết áp điện tử. Hơn nữa, máy đo huyết áp điện tử còn yêu cầu thêm các chi phí năng lượng như pin, điện, còn máy đo huyết áp cơ thì không. Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu về máy đo huyết áp cơ cũng như các ưu nhược điểm của nó. Ngoài ra, chúng tôi cũng đưa ra một số lựa chọn về máy đo huyết áp để mọi người có thể cân nhắc thêm. Chúc các bạn độc giả và người thân luôn có một sức khỏe tốt, tránh xa các bệnh tim mạch, huyết áp. Cám ơn vì đã theo dõi bài viết! Công ty TNHH TTBYT Hoa Đà Địa chỉ: 162 Lò Siêu, Phường 12, Quận 11, Hồ Chí Minh Email: [email protected] Hotline: 0902 333 345 Website: hoadamedical.com